• :
  • :
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC QUỲNH TRANG, THỊ XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2018 – 2019

 

         Căn cứ vào Công văn số 306/PGDĐT ngày 04 tháng 09 năm 2018 của Phòng GD&ĐT Hoàng Mai về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2018-2019 đối với Giáo dục Tiểu học;

        Căn cứ tình hình thực tế của trường và địa phương.

        Trường Tiểu học Quỳnh Trang xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm học 2018-2019 với những nội dung sau:

        I. Đặc điểm, tình hình nhà trường

        Trường Tiểu học Quỳnh Trang đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2011 và đã được công nhận lại năm 2016;

        Năm 2017,  xã Quỳnh Trang đạt PCGDTH mức độ 3.

        Năm học 2017-2018, trường được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2.

        Trường có 2 điểm trường:

        - Điểm trường 1 đóng trên đại bàn xóm 8 xã Quỳnh Trang;

        - Điểm trường 2 đóng trên địa bàn xóm 12 xã Quỳnh Trang cách xa điểm trường 1 hơn 5 km.

        1. Học sinh

        Năm học 2018-2019, trường có tổng số học sinh: 889;  Tổng số lớp: 29; Tỉ lệ 32,9 HS/lớp.

        Cụ thể là:

TT

Khối

Số học sinh

Số HS học 2buổi/ngày

Số HS khuyết tật

Số HS thuộc diện CS

Ghi chú

1

1

261

261

1

16

 

2

2

195

195

2

6

 

3

3

133

133

0

10

 

4

4

160

160

0

8

 

5

5

140

140

0

8

 

       

        2. Đội ngũ CB, GV, NV

        2.1. Tổng số: 48,  Nam: 12; Nữ: 36; trong đó: Biên chế: 40, Thiếu  so với nhu cầu 6 người ; Hợp đồng: 8. Cụ thể: 2 giáo viên văn hóa; 2 giáo viên Tiếng Anh;

1 giáo viên Tin học; 1 nhân viên y tế; 2 nhân viên bảo vệ.

        - Cán bộ quản lý: 3 người. Đủ theo quy định.

        - Giáo viên : 38 trong đó:

         + Biên chế: Giáo viên văn hóa: 29; Tiếng Anh: 1; Âm nhạc: 1; Mỹ thuật: 1; Tổng phụ trách: 1, tỉ lệ 1,1GV/ lớp.

        + Hợp đồng:  Giáo viên văn hóa: 2; Tiếng Anh: 2; Tin học: 1.

        - Nhân viên: 7, Trong đó:

           + Biên chế 4, gồm: 1 nhân viên kế toán, 1 nhân viên văn thư kiêm quỹ, 1 nhân viên thư viện, 1 nhân viên thiết bị. (Thiếu 1 nhân viên y tế theo quy định)

           + Hợp đồng 3, gồm: 1 nhân viên y tế, 2 nhân viên bảo vệ.

        - Lao công: 0

        2.2. Chất lượng đội ngũ

        - Đảng viên: 22

        - Trình độ chuyên môn: Đại học: 30; Cao đẳng: 14; Trung cấp: 2.

        - XL theo chuẩn NN năm học 2017-2018: Xuất sắc: 9; Khá: 24; TB: 5

        - Số giáo viên giỏi các cấp (trong 5 năm gân đây): Cấp tỉnh: 3; cấp thị xã: 9; cấp trường: 47.

        3. Cơ sở vật chất

        - Số phòng học: 27 phòng học văn hóa, tỉ lệ 0,93phòng/lớp. (Thiếu 2 phòng)

        - Số phòng Tiếng Anh: 1; tin học: 1; nghệ thuật: 0; nhà đa năng: 0.

        - Hiện tại trường chỉ có 1 phòng chung cả thiết bị, thư viện, phòng đọc với tổng diện tích sử dụng là 54 m2 , Thiếu 2 phòng so với quy định.

        - Số máy tính: 20 cái; trong đó số đang sử dụng được: 16 cái; số hỏng: 4 cái; số kết nối mạng: 16 cái. Thiếu so với nhu cầu dạy tin học của nhà trường: 8 cái.

        - Số máy chiếu tại các lớp học: 1 cái.

        - Sân chơi, bãi tập đủ theo yêu cầu.

        4. Nhận xét chung về tình hình

        4.1. Thuận lợi

         - Học sinh ngoan, hiền lành, chăm chỉ.

         - Phong trào học tập của học sinh đang ngày càng được nâng cao.

         - Tập thể cán bộ GV – CNV nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn có ý thức trau dồi chuyên môn nghiệp vụ.

           - Số đảng viên có tỷ lệ cao 22/48 = 45,8%

         - Số giáo viên có trình độ trên chuẩn 100%

         - Trường giữ vững đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

          - Đảng ủy, UBND xã, các ban ngành đoàn thể, hội cha mẹ học sinh đã nhận thức đúng đắn công tác giáo dục, phối hợp chặt chẽ chăm lo giáo dục học sinh.

        - Khuôn viên trường rộng rãi, thoáng đãng, môi trường xung quanh trong sạch.

        4.2. Khó khăn

         - Trường có hai điểm trường cách nhau hơn 5 km:

        + Điểm trường 1: 17 lớp : 607 HS

        + Điểm trường 2: 10 lớp :  282 HS

        - Điểm trường 1 còn thiếu phòng Truyền thống – Đội; thiếu phòng GD nghệ thuật; thiếu phòng đa năng.

        - Điểm trường 2 còn thiếu 2 phòng học, thiếu phòng giáo viên, phòng chức năng.

        - Các phòng học cấp 4 ở điểm trường 1 đã xuống cấp;

        - Chất lượng học sinh điểm trường 2 còn thấp.

        - Là một xã miền núi duy nhất của thị xã Hoàng Mai, cách xa trung tâm thị xã, hệ thống mạng Internet ở điểm trường 2 chưa có.

        - Học sinh thuộc địa bàn xóm 11 đi học còn quá xa, đường sá lại khó khăn, học sinh phải qua một cái cầu máng dùng để dẫn nước thủy lợi qua sông Hoàng Mai.

        - Đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân (đặc biệt là nhân dân các xóm 11, 12, 13) còn hạn chế, gây khó khăn không nhỏ đến chất lượng giáo dục, công tác xã hội hóa giáo dục và vận động bảo hiểm y tế…

        - Đội ngũ còn thiếu về số lượng, một số giáo viên ở xa, cách trường từ 10 đến 20 km nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc đi lại.

        - Tuy là trường chuẩn quốc gia mức độ 1 nhưng nhìn chung cơ sở vật chất đã xuống cấp và đến nay còn thiếu phòng học, phòng chức năng chưa được xây dựng bổ sung.

        II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

  1. Chỉ tiêu phấn đấu     

        + Danh hiệu trường: Tiên tiến

        + Phổ cập giáo dục Tiểu học: Mức độ 3

        + Phong trào THTT, HSTC: Tốt

        + Hoạt động Đội: Xuất sắc

        2.  Các nhiệm vụ cụ thể

   2.1.  Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, các thông tư hướng dẫn của cấp trên.

        a) Chỉ  tiêu.

        Thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời các chỉ thị, nghị quyết, các thông tư, hướng dẫn của cấp trên.

        - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng kí nội dung “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”;

        - 100% cán bộ, giáo viên không tổ chức dạy thêm học thêm trái quy định;

        - Bảo hiểm y tế học sinh:  100%;

        - Vận động 75- 80% cha mẹ học sinh thuộc diện A đăng kí cho con em tham gia chương trình sữa học đường.

  1. Nội dung cần làm, thời gian triển khai.

        Triển khai học tập các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, tổ chức các chuyên đề thiết thực về các thông tư, hướng dẫn của ngành. Đặc biệt năm học này cần quan

tâm một số thông tư, chỉ thị, nghị quyết sau:

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về  đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong Hội nghị Công chức, viên chức và người lao động đầu năm học. Các tổ chuyên môn tổ chức cam kết thực hiện.

- Thực hiện đúng Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/08/2018 của Bộ Giáo dục Đào tạo Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Công văn số1566/SGD&ĐT-KHTC ngày 17/08/2017 của sở GD&ĐT Nghệ An về việc hướng dẫn các khoản thu, chi tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 5105/CT- BGDĐT, ngày 03/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công văn 9183/UBND. VX, ngày 05/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấn chỉnh dạy thêm trái quy định đối với giáo dục tiểu học. Chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi tổ chức hoặc dạy thêm trái quy định ở tiểu học. Tổ chức cho 100% cán bộ, giáo viên kí cam kết ngay từ đầu năm học về việc không tổ chức dạy thêm, học thêm” dưới mọi hình thức.

          - Phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương tuyên truyền vận động cha mẹ học sinh mua BHYT cho con em nhằm thực hiện tốt Công văn số 1648/LN-GD&ĐT-BHXH-TĐ ngày 23/8/2017 của sở GD&ĐT, BHXH và Tỉnh đoàn Nghệ An; Công văn số 335/PGD ĐT ngày 22/8/2017 và Công văn số 401/PGD ĐT ngày 08/09/2017 của phòng GD&ĐT Hoàng Mai vê việc hướng dẫn công tác y tế trường học năm học 2018-2019.

        - Tiếp tục tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh tham gia thực hiện Đề án “Sữa học đường”; rà soát kĩ các đối tượng học sinh được thụ hưởng đã đăng kí trên tinh thần tự nguyện, thực hiện quy trình và thủ tục theo yêu cầu của Đề án nhằm đảm bảo công bằng và quyền lợi cho học sinh.

          c) Phân công phụ trách, tổ chức thực hiện:

          - Lãnh đạo nhà trường có trách nhiệm triển khai các chỉ thị, nghị quyết, các thông tư, hướng dẫn của cấp trên trong Hội nghị CC, VC, LĐ đầu năm học.

- Ông Đậu Minh Điểu – Hiệu trưởng – chịu trách nhiệm chỉ đạo chung và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về  học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh;

- Ông Hồ Văn Bình chịu trách nhiệm triển khai và theo dõi việc thực hiện Công văn số 1291/LN-GD&ĐT-BHXH-TĐ ngày 17/8/2015 của liên sở GD&ĐT, BHXH tỉnh, Tỉnh đoàn và Công văn số 120/HDLN–BHXH–GDĐT–TĐ ngày 19/8/2015 của BHXH, phòng GD&ĐT, Thị đoàn Hoàng Mai về thực hiện BHYT học sinh và y tế học đường.

- Bà Trần Thị Thanh Tâm – Phó hiệu trưởng – chịu trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến Chương trình sữa học đường năm học 2018-2019; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị 5105/CT- BGDĐT, ngày 03/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công văn 9183/UBND. VX, ngày 05/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấn chỉnh dạy thêm trái quy định đối với giáo dục tiểu học.

- Bà Đỗ Thị Dung – Nhân viên y tế - Chịu trách nhiệm lên kế hoạch phối hợp tuyên truyền, theo dõi và chăm sóc SKBĐ cho CB, GV, NV và HS trong nhà trường; thực hiện báo cáo đầy đủ, kịp thời.

         - Ông Lê Đăng Cường – Chủ tịch Công đoàn nhà trường – có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, các thông tư, hướng dẫn của cấp trên.

          - Ông Trần Văn Thành – Kế toán – Chịu trách nhiệm nghiên cứu các văn bản hướng dẫn về tài chính để tham mưu cho hiệu trưởng thực hiện nghiêm túc, chính xác, bảo quản hồ sơ chứng từ liên quan.

2.2. Nâng cao chất lượng dạy học Tin học và Ngoại ngữ

a) Chỉ tiêu.

        - 100% học sinh khối 2 được học tập, làm quen với môn Tiếng Anh với thời lượng 2 tiết/tuần. Đánh giá xếp loại cuối năm đạt trên 98% hoàn thành.

          - 100% học sinh khối 3, 4 và 5 được học ngoại ngữ theo Chương trình ngoại ngữ 10 năm ở phổ thông với thời lượng 4 tiết/tuần cho theo tài liệu của Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam. Đánh giá xếp loại cuối năm đạt trên 98% hoàn thành.

        - 75% học sinh khối 3,4 và 5 được học Tin học với thời lượng 2 tiết/tuần theo chương trình và tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. (Tài liệu: Hướng dẫn học tin học lớp 3, lớp 4, lớp 5). Đánh giá xếp loại cuối năm đạt trên 98% hoàn thành.

        b) Nội dung cần làm và thời gian triển khai.

        - Từ đầu năm học, Chuyên môn nhà trường chủ động xây dựng lịch học ở phòng học ngoại ngữ cụ thể cho từng lớp; có nhật ký sử dụng phòng học ngoại ngữ theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng phòng học ngoại ngữ đã được trang bị.

        - Trong tháng 7 năm 2018, thông qua Đài truyền thanh của xã, nhà trường tuyên truyên hướng dẫn CMHS mua SGK đã chỉnh lý, không mua nhầm SGK cũ.

        - Đa dạng hóa các hình thức dạy học ngoại ngữ bằng các Câu lạc bộ ngoại ngữ ngoài giờ chính khóa.

        - Đánh giá cuối năm học sinh lớp 5 học tiếng Anh theo chương trình ngoại ngữ 10 năm ở phổ thông theo chuẩn bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Quyết định 1479/QĐ- BGDĐT, ngày 10/5/2016 về ban hành định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh bậc 1 dành cho học sinh tiểu học);

- Tạo điều kiện cho giáo viên  Tiếng Anh tập huấn về tài liệu, phương pháp và sử dụng trang thiết bị dạy học Tiếng Anh theo chương trình 10 năm.

- Tổ chức dạy Tin học với thời lượng 02 tiết/tuần cho các khối 3, 4, 5 ở điểm trường 1 theo chương trình và tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. (Hướng dẫn học tin học lớp 3, lớp 4, lớp 5).

- Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục dưới hình thức câu lạc bộ có nội dung Tin học như sân chơi “ Ô cửa bí mật” để học sinh được tiếp cận, vận dụng kiến thức, kĩ năng công nghệ thông tin vào giải quyết các tình huống, yêu cầu trong thực tế học tập và cuộc sống.

- Hợp đồng thêm giáo viên Tiếng Anh, giáo viên Tin học đạt tiêu chuẩn để giảng dạy theo đúng kế hoạch.

- Tăng cường công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực để mở rộng quy mô thực hiện hiệu quả việc dạy học Tin học và Tiếng Anh để chuẩn bị tốt cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới.

c) Dự kiến kinh phí.

Dự kiến kinh phí cho hoạt động dạy học Ngoại ngữ và Tin học là từ nguồn dạy học 2 buổi/ngày (đang chờ chỉ đạo của tỉnh) và nguồn XHHGD nhà trường sẽ vận động trong năm học.

d) Phân công phụ trách.

         - Ông Đậu Minh Điểu phụ trách chung, luôn bám sát kế hoạch và đôn đốc các bộ phận thực hiện, tổ chức kiểm tra, đánh giá kịp thời.

- Bà Trần Thị Thanh Tâm trực tiếp chỉ đạo chuyên môn, xây dựng lịch học ở phòng học ngoại ngữ cụ thể cho từng lớp.

- Ông Hồ Văn Bình chỉ đạo, phân công giáo viên phụ trách Câu lạc bộ Tiếng Anh, Câu lạc bộ Tin học.

- Phân công chuyên môn: (phụ lục 1)

2.3. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo Hướng dẫn số 1565/SGD&ĐT-GDTH,  ngày 17/08/2018 của Sở GD&ĐT Nghệ An.

a) Chỉ tiêu

- Vận động 100% cha mẹ học sinh đăng kí cho con em học 2 buổi/ngày.

          - 100% học sinh được tham gia các hoạt động giáo dục tự chọn, tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá.

b) Nội dung, chương trình dạy học

        - Chương trình khối 2,3,4,5 học chương trình hiện hành.

        - Chương trình TV1: dạy học theo tài liệu CGD, các môn học và HĐGD còn lại theo CT hiện hành.

        Ngoài ra, thời lượng tăng thêm của các môn học và hoạt động giáo dục được sắp xếp, bố trí theo khung thời lượng chương trình. (Phụ lục      2, Phụ lục 3)

        + Thời khóa biểu: (Đã được PGDĐT duyệt)

        +  Phân công chuyên môn: (Phụ lục 1)

        c) Kinh phí dạy học 2 buổi/ ngày

        + Phần thu: (chờ chỉ đạo của tỉnh)

        + Tổng số HS: 889

        + Số phải thu:

        + Số miễn thu:

        + Định mức thu đã được duyệt:

        + Tổng kinh phí phải thu: 

        - Phần chi

        Cụ thể:

        - Cân dối thu chi: 0 đồng

  d) Phân công phụ trách:

          - Ông Đậu Minh Điểu phụ trách chung, luôn bám sát kế hoạch và đôn đốc các bộ phận thực hiện, tổ chức kiểm tra, đánh giá kịp thời.

- Bà Trần Thị Thanh Tâm phối hợp với ông Hồ Văn Bình trực tiếp chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng PPCTTT, xây dựng khung thời lượng chương trình phù hợp với từng điểm trường.

- Các tổ trưởng chuyên môn tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn để xây dựng PPCTTT, xây dựng khung thời lượng chương trình

- Phân công chuyên môn: (phụ lục 1)

    1. Thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua và các cuộc vận động.
  1. Chỉ tiêu

- Đăng ký Trường học thân thiện, học sinh tích cực xếp loại: Tốt;

     - 100% GV đăng kí thực hiện nghiêm túc nội dung cuộc vận động  “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”;

     - Đăng kí trường “Xanh, sạch, đẹp và an toàn” xếp loại: Tốt;

     - Thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động.

  1. Nội dung phải làm và thời gian thực hiện

- Ngay từ đầu năm học phải lên kế hoạch thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Phối hợp với Công đoàn nhà trường tổ chức triển khai các nội dung cuộc vận động  “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; nêu cao vai trò làm gương trong tất cả các hoạt động giáo dục, trong lối sống của mỗi giáo viên, nhân viên; nghiêm cấm các hành vi bạo hành, làm tổn thương học sinh cả về thể chất và tinh thần trong giáo dục, đánh giá học sinh.

- Trong cuộc họp với cha mẹ học sinh đầu năm, nhà trường phải triển khai vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cây xanh, vận động học sinh tích cực trồng hoa dưới các gốc cây bóng mát. Xây dựng nhà trường xanh, sạch, đẹp an toàn.

- Chỉ đạo Liên đội tổ chức các buổi ngoại khóa theo hướng tăng cường hoạt động trải nghiệm cho học sinh nhằm cung cấp cho học sinh những hiểu biết và ý thức phòng tránh tai nạn, thương tích, đặc biệt là tai nạn giao thông và đuối nước bằng nhiều hình thức như tuyên truyền, sân khấu hóa...(Đặc biệt quan tâm giáo dục kĩ năng phòng tránh đuối nước cho học sinh nơi địa bàn cư trú có nhiều ao hồ, sông suối như thôn 10, 11, 12, 13).

- Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào cờ; tăng cường giáo dục thể chất, rèn luyện sức khỏe cho học sinh thông qua tập thể dục buổi sáng, tập thể dục giữa giờ và các hoạt động vui chơi tập thể.

- Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống vào nhà trường. Dành 3 tiết Đạo đức cuối năm để giáo dục học sinh truyền thống đạo đức địa phương. Dành 2 tiết Lịch sử, Địa lí cuối năm để giới thiệu, lịch sử, địa lí địa phương cho học sinh khối 4, 5.

- Chỉ đạo Liên đội có kế hoạch tổ chức cho học sinh tham gia chăm sóc khu vực Đài tưởng niệm liết sĩ của xã ít nhất 1 lần/tháng.

- Liên đội phối hợp với Hội Phụ nữ xã trồng và chăm sóc cây, hoa ven đường sau trường và trước Đài tưởng niệm liệt sĩ.

c) Dự kiện kinh phí.

        Nguồn kinh phí để thực hiện các phong trào thi đua và các cuộc vận động được trích từ nguồn chi thường xuyên trong ngân sách nhà nước cấp và nguồn XHHGD nhà trường sẽ vận động trong năm học.

d) Phân công phụ trách, tổ chức thực hiện

- Ông Đậu Minh Điểu chỉ đạo chung và chịu trách nhiệm lên kế hoạch xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Bà Trần Thị Thanh Tâm chịu trách nhiệm lên kế hoạch và chỉ đạo phong trào xây dựng nhà trường “Xanh, sạch, đẹp và an toàn”;

- Ông Hồ Văn Bình chịu trách nhiệm chỉ đạo chi đoàn, liên đội vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cây xanh, tổ chức cho học sinh trồng hoa dưới các gốc cây bóng mát,

- Ông Lê Đăng Cường – Chủ tịch Công đoàn –  lên kế hoạch tổ chức triển khai, kiểm tra cuộc vận động ”Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Chịu trách nhiệm tổng hợp nội dung và triển khai chuyên đề Lịch sử, Địa lí địa phương.

- Bà Đậu Thị Phương – Tổng phụ trách Đội – có trách nhiệm phối hợp với giáo viên Âm nhạc, giáo viên chủ nhiệm tập hát Quốc ca cho học sinh, đặc biệt là học sinh lớp 1, căn cứ chủ điểm hàng tháng để lên kế hoạch và có lịch hoạt động cụ thể cho các hoạt động NGLL của từng tháng trong năm học, phân công theo dõi công tác vệ sinh, trồng và chăm sóc cây, hoa ven đường sau trường và trước Đài tưởng niệm liệt sĩ.

- Bà Nguyễn Thị Nga – Thư kí Hội đồng – chịu trách nhiệm tổng hợp nội dung và triển khai chuyên đề đạo đức địa phương.

2.5. Phổ cập giáo dục tiểu học

  1. Chỉ tiêu:

- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 251/251; tỉ lệ: 100%;

- Trẻ 11 tuổi HTCTTH ;  142/154;  tỷ lệ; 92.2%;

- Đạt tiêu chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 3;

- Duy trì sĩ số: 100%.

        b) Nội dung cần làm và thời gian thực hiện

- Triển khai công tác điểu tra phổ cập ngay từ đầu tháng 8/2018;

- Hoàn chỉnh hồ sơ PCGDTH đúng quy định, đảm bảo khoa học và tính pháp lý cao.

- Phối hợp với cấp học Mầm non và THCS để thực hiện nhiệm vụ PCGD-CMC trên địa bàn một cách có hiệu quả.

- Giao sĩ số cho giáo viên chủ nhiệm, đưa vào tiêu chí thi đua của giáo viên.

- Phối hợp với Hội cha mẹ học sinh và các đoàn thể địa phương trong việc vận động học sinh đến trường và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

- Quan tâm chỉ đạo và tổ chức dạy học phù hợp đối với đối tượng học sinh có HCKK, học sinh khó khăn về học tập, chấm dứt hiện tượng học sinh lên lớp không đạt chuẩn; không để học sinh bỏ học vì hoàn cảnh khó khăn, vì mặc cảm do học yếu.

   c) Dự kiến nguồn kinh phí.

        - Dự trù kinh phí khoảng 10 000 000 đồng. (mười triệu đồng)

        - Nguồn kinh phí để thực hiện công tác phổ cập được trích từ nguồn chi thường xuyên trong ngân sách nhà nước cấp và nguồn hỗ trợ công tác phổ cập của cấp trên.

        d) Phân công phụ trách, tổ chức thực hiện

        - Ông Đậu Minh Điểu, chỉ đạo chung, luôn bám sát kế hoạch và đôn đốc các bộ phận thực hiện, tổ chức kiểm tra, đánh giá kịp thời.

        - Ông Hồ Văn Bình, chịu trách nhiệm cập nhật, xử lí phần mềm;

        - Bà Nguyễn Thị Nga chịu trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ.

        - Bà Phạm Thị Ngọc Châu, điều tra xóm 1;

        - Bà Lê Thị Hương, điều tra xóm 2;

        - Ông Lê Đăng Cường, điều tra xóm 3;

        - Ông Nguyễn Đình Hiệu, điều tra xóm 4;

        - Bà Đậu Thị Thu, điều tra xóm 5;

        - Bà Nguyễn Thị Vân Anh, điều tra xóm 6;

        - Ông Nguyễn Hữu Mỹ, điều tra xóm 7;

        - Bà Đậu Thị Phương, điều tra xóm 8;

        - Ông, Lê Đức Hoài, điều tra xóm 9;

        - Bà Đậu Thị Nga, điều tra xóm 10;

        - Ông Phạm Ngọc Thịnh, điều tra xóm 11;

        - Ông Lê Hữu Hùng, điều tra xóm 12;

        - Ông Đậu Viết Trọng, điều tra xóm 13.

2.6. Công tác xã hội hóa giáo dục

  1. Chỉ tiêu

Kế hoạch vận động nguồn XHHGD năm học 2018-2019 là 215 000 000 đồng (hai trăm mười lăm triệu) để thực hiện một số hoạt động sau:

- Duy tu, sửa chữa, nâng cấp một số hạng mục công trình nhằm đảm bảo bền vững tiêu chí tối thiểu của trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 như sửa nền gạch phòng học 2 vùng; sửa chữa, trang trí bờ tường bao, sân khấu điểm trường 1; sửa chữa bàn ghế học sinh và giáo viên; sửa chữa hệ thống điện, nước...

- Bổ sung một số hạng mục trang trí trong phòng học như khung rèm, ri đô; bổ sung và sửa chữa tủ đựng đồ dùng học tập...

- Đảm bảo về cơ sở vật chất đủ điều kiện dạy học, GD toàn diện theo quy định của Điều lệ Trường tiểu học và trường chuẩn quốc gia.

- Đảm bảo công khai, minh bạch các khoản thu, chi.

b) Nội dung cần làm và thời gian thực hiện

- Tổ chức họp giữa BGH nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh đầu năm để thống nhất hình thức vận động xã hội hóa giáo dục, trình phòng GDĐT Hoàng Mai phê duyệt.

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục và huy động các nguồn lực khác để tiếp tục duy trì, cũng cố và nâng cao, tạo sự bền vững về chất lượng các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia.

- Tăng cường vận động, tuyên truyền sự tham gia đóng góp của xã hội cho GD. Sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch các khoản đóng góp của nhân dân. Không đề ra các khoản thu ngoài quy định; Không quy định bắt buộc đối với các khoản thu mang tính chất cung cấp dịch vụ cho người học; Không vi phạm các quy định về công tác kế toán trong sử dụng kinh phí.

- Rà soát các tiêu chuẩn theo quy định, có kế hoạch bổ sung đảm bảo đạt yêu cầu, có các biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho HS trong bố trí, sử dụng CSVC, trang thiết bị dạy học. Đảm bảo thường xuyên trường học Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, dân vận, đặc biệt đối với phụ huynh ở các thôn 12 và 13 để họ thấy được tầm quan trọng của công tác XHHGD đối với việc xây dựng, tu sửa CSVC trong nhà trường.

c) Phân công phụ trách, tổ chức thực hiện

- Thành lập Ban vận động ủng hộ xây dựng cơ sở vật chất gồm:

1. Ông  Đậu Minh Điểu - Hiệu trưởng - Trưởng ban;

2. Ông Nguyễn Trung Thành - Trưởng BĐDCMHS - Phó ban;

3. Bà Trần Thị Thanh Tâm - P. Hiệu trưởng - Phó ban;

4. Ông Hồ Văn Bình - P. Hiệu trưởng – Ban viên;

5. Ông Trần Văn Thành - Kế toán - Ban viên;

Cùng 29 Giáo viên chủ nhiệm lớp.

     - Tiến hành triển khai vận động trong Đại hội Hội Cha mẹ học sinh đầu năm.

     - Quá trình vận động kéo dài hết ngày 30/4/2019.

2.7. Xây dựng đội ngũ nhà giáo, đổi mới  công tác quản lý

  1. Chỉ tiêu

         - Chất lượng giáo viên qua kiểm tra.

        + Giỏi:  12.4  %;

        + Khá: 84.5  % ;

        + Trung bình:  3.1 %;

        + Yếu: 0 % .

        - Giáo viên dạy giỏi:

 + Giáo viên giỏi trường: 9 đ/c;

 + Cấp thị xã: 5 đ/c;

 + Cấp tỉnh: 1.

        - Bồi dưỡng thường xuyên: xếp loại  Tốt ;

        - Công tác tự bồi dưỡng xếp loại Tốt;

        - Thực hiện chương trình và quy chế chuyên môn xếp loại Tốt.

b) Nội dung cần làm và thời gian thực hiện

- Chỉ đạo thực hiện Chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GD&ĐT đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả.

* Nội dung 1: + Thời lượng: 30 tiết;

                      + Thời gian thực hiện: từ tháng 9 đến tháng 11/2018;

                      + Tổng kết đánh giá: cuối tháng 11/2018.

* Nội dung 2: + Thời lượng: 30 tiết;

                      + Thời gian thực hiện: từ tháng 9 đến tháng 12/2018

                      + Tổng kết đánh giá: cuối tháng 12/2018.

* Nộ dung 3:  +Thực hiện các module 15,16,34,36;

                      + Thời gian thực hiện: từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2019;

                      + Tổng kết đánh giá: cuối tháng 4/2019;

                      + Báo cáo đánh giá kết quả BDTX: tháng 5/2019.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng GV về đổi mới tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục và đánh giá; đổi mới tổ chức lớp học nhằm hướng tới phát triển phẩm chất, năng lực người học;  về kiến thức, kĩ năng để giảng dạy toàn cấp.

- Đề xuất với cụm thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo môn học đối với giáo viên dạy các môn chuyên biệt (Âm nhạc, Mĩ thuật, Tiếng Anh);

- Tập huấn và hướng dẫn giáo viên sử dụng Internet để tự bồi dưỡng nâng cao năng lực qua trang mạng “Trường học kết nối”.

- Đảm bảo kỷ cương nề nếp trong công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nhằm phát triển giáo dục tiểu học theo định hướng ổn định, nề nếp, chất lượng;

- CBQL thường xuyên trau dồi học hỏi nâng cao trách nhiệm và năng lực của mình trong tự chủ xây dựng kế hoạch, xây dựng chương trình giáo dục nhà trường. Khuyến khích những sáng tạo của cá nhân CBQL, GV trong đề xuất các biện pháp tích cực nhằm thực hiện hiệu quả các chủ trương đổi mới giáo dục;

- Khai thác và sử dụng hiệu quả các phần mềm quản lý ở tiểu học (phần mềm quản lý phổ cập giáo dục, phần mềm thống kê báo cáo định kỳ EQMS, phần mềm quản lý trường học EMIS); thực hiện nghiêm túc công tác báo cáo định kỳ đầu năm, giữa năm và cuối năm học, báo cáo kiểm tra công tác phổ cập GDTH và các báo cáo đột xuất khác theo hướng dẫn của Phòng GDĐT;

- Sử dụng hiệu quả đội ngũ CBQL, GV nòng cốt trong bồi dưỡng giáo viên, thanh tra, kiểm tra. Thành lập đội ngũ GV cốt cán trong việc triển khai các vấn đề mới của năm học, đề xuất những GV giỏi, tâm huyết cho Phòng GDĐT thành  lập đội ngũ giáo viên nòng cốt tham gia các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ GV theo kế hoạch năm học.

- Tiếp tục thực hiện đánh giá, xếp loại CBQL, GV, NV theo các văn bản hướng dẫn của Bộ và Sở GDĐT đảm bảo thực chất, công bằng.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn 2 lần/tháng, tập trung cải tiến nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn, tập trung vào xây dựng kế hoạch dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh. Những vấn đề khó, vấn đề giáo viên còn vướng mắc, cần được tập trung tháo gỡ trong các buổi SHCM trường.

- Tham gia đầy đủ, có chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường do cụm tổ chức.

- Nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra nội bộ trường học; duy trì tốt công tác kiểm định chất lượng; thực hiện nghiêm túc 3 công khai theo quy định của Thông tư 36/2017/TT- BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT.

- Phân công cụ thể phù hợp với khả năng từng CB, GV theo mảng chuyên môn và theo khối lớp.

- Tiếp tục tham mưu bố trí đủ và đồng bộ GV để dạy học 2 buổi/ngày.

- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, chế độ soạn bài theo hướng tự chủ - linh hoạt - sáng tạo và hiệu quả trong dạy học, xây dựng kế hoạch công tác.

- Thực hiện thu chi ngân sách, xây dựng cơ sở vật chất, dạy học 2 buổi/ngày… đúng các văn bản quy định hiện hành.

- Lồng ghép tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức đối với đội ngũ GV và quản lí về một số điều cấm đảng viên, công chức, viên chức không được làm, thực hiện tốt KHH gia đình trong các buổi sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt Công đoàn…

        c) Phân công phụ trách, tổ chức thực hiện

- Ông Đậu Minh Điểu chịu trách nhiệm chỉ đạo chung, ra quyết định thành lập các tổ kiểm tra giáo viên.

- Ông Hồ Văn Bình có trách nhiệm phối hợp với bà Trần Thị Thanh Tâm lên kế hoạch và bồi dưỡng giáo viên tham gia các cuộc thi, chỉ đạo các buổi sinh hoạt chuyên môn, theo dõi, kiểm tra công tác tự bồi dưỡng, công tác viết SKKN của giáo viên, quản lý và hỗ trợ giáo viên lĩnh vực CNTT.

- Thành lập đội ngũ giáo viên cốt cán gồm:

    1. Ông Lê Đăng Thắng – Giáo viên Giỏi thị;
    2. Ông Lê Hữu Hùng – Giáo viên Giỏi thị;
    3. Bà Nguyễn Thị Thu Hường - Giáo viên Giỏi thị;
    4. Bà Nguyễn Thị Nga - Giáo viên Giỏi thị;
    5. Bà Đậu Thị Thu - Giáo viên Giỏi thị.

        - Đội ngũ giáo viên cốt cán có trách nhiệm hỗ trợ các hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ GV của nhà trường trong các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp trường.

   - Ông  Lê Đăng Cường – Chủ tịch Công đoàn – có kế hoạch phổ biến nâng cao nhận thức thực hiện tốt KHH gia đình trong Hội nghị Công đoàn đầu năm học 2018-2019.

2.8. Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục

        * Thực hiện biên chế năm học:

Thực hiện theo Quyết định số 3207/QĐ-UBND, ngày 26/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 đối với GDMN, GDPT và GDTX. Cụ thể đối với GD tiểu học:

- Ngày tựu trường: 20/8/2018. Riêng khối 1, thực hiện “ 02 tuần không” từ sau ngày tựu trường để giúp trẻ làm quen với môi trường học tập mới ở trường tiểu học và tài liệu Tiếng Việt 1 - CGD;

- Ngày khai giảng năm học mới: 05/9/2018;

- Ngày bắt đầu chương trình năm học mới: Thứ 4, ngày 05/9/2018

- Học kỳ I: Từ 05/9/2018 đến 12/01/2019 (có ít nhất 18 tuần thực học, còn lại dành cho hoạt động khác);

- Học kỳ II: Từ 14/01/2019 đến trước ngày 25/5/2019 (có ít nhất 17 tuần thực học, còn lại dành cho nghỉ lễ và các hoạt động khác);

- Bế giảng năm học: từ 27- 31/5/2019.

- Tổng kết năm học trước 31/5/2019.

- Xét hoàn thành Chương trình tiểu học và bàn giao chất lượng tiểu học cho THCS xong trước ngày 15/6/2019.

- Trường hợp đột xuất do thiên tai, thời tiết hoặc lý do đặc biệt khác, thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, các ngày nghỉ lễ, tết trong năm thực hiện theo quy định của Luật Lao động.

        * Thực hiện kế hoạch giáo dục

2.8.1. Chỉ tiêu:

           Chất lượng giáo dục:

  • Hoàn thành chương trình lớp học:

          + Khối 1: 261 em, tỉ lệ: 92.8%;

          + Khối 2: 195 em, tỉ lệ: 96,5%;                 

          + Khối 3: 133 em, tỉ lệ: 97,8%;

          + Khối 4: 160 em, tỉ lệ: 100 %;

  • Hoàn thành chương trình TH:

          Tỷ lệ HS HTCTTH: 100%. Trong đó:  Lên lớp 6 thẳng: 99,3  %; Sau thi lại 0.7 %; Lưu ban: 0%.

      1. Nội dung cần làm và thời gian thực hiện.

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục, Kế hoạch dạy học nhà trường. Bám sát Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Quyết định 16/2006/QĐ- BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Dạy đủ các môn học bắt buộc theo chương trình GDTH về nội dung, thời lượng quy định cho mỗi môn học, hoạt động GD;

- Tổ chức tiết tự học có hướng dẫn của GV vào cuối ngày. Giáo viên giúp học sinh hoàn thành các nhiệm vụ học tập chính khóa ngay tại trường và phát triển năng lực tự học cho học sinh.

- Giáo viên không giao thêm bài tập về nhà cho mọi đối tượng học sinh. Đối với học sinh còn khó khăn trong hoàn thành môn học, giáo viên có thể giao thêm nhiệm vụ và phối hợp cha mẹ học sinh để giúp các em hoàn thành ở nhà. Đối với học sinh có năng khiếu hoặc khả năng vượt trội ở môn học, lĩnh vực giáo dục, giáo viên báo cáo với nhà trường và phối hợp với gia đình, các tổ chức ngoài nhà trường để giúp học sinh phát triển năng khiếu;

- Đưa hoạt động giáo dục kỹ năng sống- giá trị sống vào chương trình giảng dạy  (1tiết/tuần) theo tài liệu do nhà trường lựa chọn và được sự đồng ý của Phòng GDĐT, đồng thời tổ chức giáo dục trải nghiệm cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục ngoài chính khóa, dạy lồng ghép trong các môn học. Chú ý giáo dục học sinh hiểu biết và kỹ năng, thói quen phòng chống đuối nước, tai nạn thương tích. Giáo dục học sinh thói quen hành vi tham gia giao thông an toàn kể cả đi bộ, đi xe đạp và ngồi sau xe máy.

b) Đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức lớp học, tổ chức dạy học.

- Tổ chức các buổi chuyên đề về phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào các bài học môn Tự nhiên- xã hội và Khoa học.

- Tổ chức chuyên đề dạy môn Mỹ thuật theo Phương pháp Đan Mạch ngay từ đầu năm học với 100% cán bộ, giáo viên tham dự.

- Tiếp tục triển khai dạy học Tiếng Việt 1- Công nghệ Giáo dục:

+ Cấp trường: Thực hiện chuyên đề về lí thuyết, xem băng hình, dự giờ…

+ Cấp cụm trường: Giao lưu chuyên môn như hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, dự giờ.…

+ Cấp thị:  Tham gia đầy đủ, có chất lượng.

(Thời gian tổ chức các chuyên đề: Phụ lục 4)

- Năm học 2018-2019, nhà trường khuyến khích và hỗ trợ một phần kinh phí cho các lớp đăng kí mồ hình không gian lớp học theo mô hình VNEN. GVCN đưa ra kế hoạch và bàn bạc với Ban đại diện Hội CMHS lớp trên cơ sở sự đồng thuận của CMHS để triển khai.

c) Đánh giá học sinh.

- Tổ chức hội thảo góp ý sửa đổi và sinh hoạt chuyên môn cấp trường ngay đầu năm học để rút kinh nghiệm sau 2 năm thực hiện Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh tiểu học.

+ Những vấn đề còn vướng mắc về nhận thức, kỹ thuật đánh giá cần được hỗ trợ khắc phục kịp thời trong năm học.

+ Tập trung nâng cao chất lượng đánh giá trên tiến trình bài dạy và trên sản phẩm của học sinh.

+ Giáo viên chọn ghi nội dung cốt yếu, ngắn gọn, những lưu ý đặc biệt khi nhận xét vào bài của học sinh, ghi nhận sự tiến bộ dù nhỏ của học sinh, tránh nặng nề. Tránh việc chấm sai, nhận xét chung chung, viết câu nhận xét, câu khuyên rập khuôn trên sản phẩm của học sinh, gây khó hiểu cho học sinh và cha mẹ học sinh.

+ Chữ viết và diễn đạt của giáo viên khi nhận xét vào bài của học sinh cần đúng, cố gắng nắn nót, dễ hiểu.

- Quán triệt nguyên tắc: Đánh giá để giúp học sinh phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực và kỹ năng, kiến thức theo chuẩn của chương trình GDTH; đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; không gây áp lực về thành tích, ganh đua thành tích đối với mọi học sinh và cha mẹ các em.

- Việc đánh giá phải bảo đảm thực chất, khách quan, công bằng; cần khắc phục triệt để những biểu hiện của bệnh thành tích trong đánh giá học sinh, kiên quyết ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực: Khen thưởng tràn lan dịp cuối năm học, làm “đẹp’ hồ sơ, học bạ học sinh, vv...

- Việc tổ chức kiểm tra định kì  nhẹ nhàng, đúng quy định, tránh gây áp lực về điểm số. Các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch SHCM, đặc biệt chú ý đến nội dung bồi dưỡng năng lực xây dựng ma trận đề để giáo viên các tổ, khối chủ động trong việc ra đề phù hợp các mức độ và đối tượng học sinh ở các khối lớp.

- Sử dụng hiệu quả các kênh thông tin để phối hợp giáo dục giữa nhà trường, giáo viên với gia đình học sinh;

- Hồ sơ theo dõi chất lượng theo hướng dẫn tại Thông tư 22 Ngoài hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định, giáo viên không làm thêm sổ sách khác về đánh giá học sinh.

- Kiểm tra định kỳ: Thực hiện Kiểm tra định kỳ theo Thông tư 22.

 + Tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng ma trận đề để giáo viên các tổ, khối chủ động trong việc ra đề phù hợp các mức độ và đối tượng học sinh ở các lớp.

+ Bộ phận chuyên môn nhà trường kiểm tra, lựa chọn, quyết định và chịu trách nhiệm về đề kiểm tra.

- Tham gia nghiêm túc các hoạt động do Hội Đồng đội thị xã và Phòng GDĐT phối hợp tổ chức.

d) Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn.

- Cải tiến nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm dạy học tích cực cho cán bộ, giáo viên.

- Triển khai ít nhất 2 lần/tháng sinh hoạt chuyên môn theo tổ khối, trường để giáo viên trao đổi chuyên môn theo các chuyên đề cụ thể: về nghiệp vụ chuyên môn, đánh giá học sinh, tổ chức lớp học theo hướng tự quản...

- Các tổ trưởng chuyên môn có kế hoạch cụ thể, phân công người dạy thể nghiệm, người báo cáo hoặc thể nghiệm chuyên đề.

e) Giáo dục cho đối tượng học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

- Nhà trường lập và sử dụng cuốn Hồ sơ theo dõi học sinh khuyết tật theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Đối với đối tượng khó khăn về học, giao các giáo viên trực tiếp giảng dạy phải phát hiện và có biện pháp kịp thời để học sinh có thể hòa nhập được; thông báo với gia đình học sinh để có sự phối hợp giúp đỡ; không yêu cầu cao và tạo áp lực đối với học sinh còn hạn chế.

- Đối với học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Giáo viên chủ nhiệm phải tích cực quan tâm, động viên. Nhà trường sẽ hỗ trợ các nguồn đóng góp, hỗ trợ quần áo, sách vở…

f) Quản lý sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học và thiết bị giáo dục.

- Ông Đậu Minh Điểu quyết định và chịu trách nhiệm lựa chọn sách, ấn phẩm phục vụ dạy và học có chất lượng và đúng quy định.

- Sử dụng sách giáo khoa và tài liệu bổ trợ:

+ Tạo điều kiện giúp học sinh có đủ sách giáo khoa các môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Đối với học sinh năng khiếu, mỗi môn học, học sinh được sử dụng 1 quyển vở bài tập nâng cao do Nhà Xuất bản Giáo dục phát hành;

+  Nhà trường thống nhất chọn vở bài tập các môn học do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành để sử dụng thay cho phiếu học tập trong các tiết học chính khóa hoặc trong các tiết luyện tập thực hành và tự học.

+  Không vận động HS mua sử dụng tài liệu nâng cao hoặc tài liệu tham khảo khác trong giờ học chính khóa nhằm giảm tải về áp lực học tập cho học sinh.

- Trong các tiết học tăng thêm cho HS đại trà, đối với môn Tiếng Việt và Toán, đảm bảo HS được thực hành các kỹ năng theo Chuẩn KT- KN của từng môn học, tránh việc dạy học tùy tiện hoặc đưa thêm bài tập khó, gây quá tải cho HS.

- Sử dụng vở viết: Mỗi học sinh chỉ phải sử dụng thường xuyên 05 cuốn vở viết: Vở Chính tả, vở ghi chung Tiếng Việt, vở Toán, vở Tiếng Anh và vở chung cho các môn học, hoạt động giáo dục khác. Các loại ấn phẩm, văn phòng phẩm dùng cho học sinh, nhà trường phải công khai về xuất xứ, chất lượng, giá cả để phụ huynh và học sinh lựa chọn.

-  Nhà trường không bắt buộc HS mang theo các loại tài liệu tham khảo hoặc bổ trợ khác đến trường trong các ngày học.

- Ở  điểm trường 1, GV cho HS để Sách giáo khoa và các đồ dùng học tập tại lớp để HS không phải mang nhiều sách vở và đồ dùng khi đến lớp và về nhà.

        2.8.3. Dự kiến kinh phí.

        Nguồn kinh phí để thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường được trích từ nguồn ngân sách nhà nước.

        2.8.4. Phân công phụ trách, tổ chức thực hiện

          - Ông Đậu Minh Điểu phụ trách chung.

        - Bà Trần Thị Thanh Tâm trực tiếp chỉ đạo chuyên môn tổ 1 và tổ 2-3, chỉ đạo công tác thư viện, thi làm đồ dùng dạy học, theo dõi hồ sơ học sinh khuyết tật, xây dựng lịch học ở phòng học ngoại ngữ cụ thể cho từng lớp.

        - Ông Hồ Văn Bình trực tiếp chỉ đạo chuyên môn tổ 4-5, Chỉ đạo, theo dõi và kiểm tra các hoạt động điểm trường 2.

- Ông Phạm Ngọc Thịnh,  Tổ trưởng  tổ 4-5, chịu trách nhiệm lên kế hoạch và chỉ đạo thực hiện các hoạt động của tổ 4-5.

- Ông Lê Hữu Hùng , Tổ phó tổ 4-5,  hỗ trợ, giúp đỡ ông Thịnh trong việc chỉ đạo và thực hiện các hoạt động của tổ 4-5.

- Ông Lê Đăng Cường, Tổ trưởng 2-3, chịu trách nhiệm lên kế hoạch và chỉ đạo thực hiện các hoạt động của tổ 2-3.

- Bà Nguyễn Thị Nga, Tổ phó tổ 2-3 hỗ trợ, giúp đỡ ông Cường trong việc chỉ đạo và thực hiện các hoạt động của tổ 2-3.

- Bà Nguyễn Thị Thu Hường, Tổ trưởng tổ 1, chịu trách nhiệm lên kế hoạch và chỉ đạo thực hiện các hoạt động của tổ 1.

     - Bà Lê Thị Vân, Tổ phó tổ 1, hỗ trợ, giúp đỡ bà Hường trong việc chỉ đạo và thực hiện các hoạt động của tổ 1.

   - Bà Trần Thị Đức – Nhân viên Thiết bị - Theo dõi việc sử dụng thiết bị, phòng học ngoại ngữ, phòng Tin học.

   - Bà Trần Thị Nhân – Nhân viên thư viện – Theo dõi việc sử dụng tài liệu giảng dạy, SGK. Rà soát số lượng tài liệu, SGK để đề xuất bổ sung kịp thời.

   2.8. Các hoạt động hỗ trợ công tác giáo dục.

  1. Chỉ tiêu:
  • Đăng ký thư viện xếp loại:  Xuất sắc;
  • Đăng ký Đội –Sao xếp loại: Xuất sắc;
  • Đăng ký xếp loại báo cáo: Tốt;
  • Đăng ký danh hiệu trường: Tiên tiến;
  • Đăng kí danh hiệu tổ Tiên tiến:  2 tổ;
  • Công tác truyền thông: Tốt;
  • Công tác quản lý: Khá;
  • Công tác tham mưu: Tốt;
  1. Nội dung cần làm và thời gian thực hiện.

          - Vào đầu năm học, nhà trường phát động cán bộ, giáo viên bổ sung và làm thêm thiết bị, đồ dùng dạy học đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm.

- Củng cố và nâng cao hiệu quả công tác thư viện, xây dựng thư viện theo hướng “Thư viện mở” để tạo thói quen đọc sách ở trường và ở nhà cho mọi học sinh; bổ sung thêm đầu sách truyện thiếu nhi, sách tham khảo. Khuyến khích GV, HS góp sách truyện đã đọc vào thư viện để tăng nguồn sách thường xuyên cho trường.

         - Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp với các nội dung, hình thức và phương pháp linh hoạt, phù hợp với tâm sinh lý HS tiểu học. Kế hoạch thực hiện mỗi tháng 1 buổi HĐNGLL theo chủ điểm.

- Tiếp tục chỉ đạo đưa hát dân ca, ca múa hát tập thể, các trò chơi dân gian và Aerobic vào hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Tổng phụ trách Đội chịu trách nhiệm chính trong việc lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, GVCN cùng cộng tác với TPT trong việc tổ chức các HĐ.

- Triển khai tốt các hoạt động tuyên truyền, giáo dục ý thức, kỹ năng tham gia giao thông an toàn.

- Tổ chức các sân chơi phát triển phẩm chất, năng lực và trí tuệ tại trường học nhằm tạo cơ hội cho học sinh tham gia. Động viên học sinh tham gia các cuộc thi do tổ chức ngoài ngành phối hợp triển khai. Tuy nhiên, không tạo áp lực về thành tích cho học sinh và các lớp. Trong năm học 2018-2019, trường dự kiến sẽ tổ chức các sân chơi, giao lưu cho HS theo nhiều hình thức. (Phụ lục 4)

- Thường xuyên cập nhật thông tin, bám sát các mẫu biểu để báo cáo chính xác, đúng mẫu và kịp thời gian theo quy định.

- Tăng cường công tác truyền thông trong các buổi lễ chào cờ, các buổi sinh hoạt tập thể. Truyền thông đến các cơ quan đoàn thể, Hội cha mẹ học sinh...Ngoài ra GVCN còn có trách nhiệm truyền thông cho HS ngay tại lớp.

- Thực hiện tốt công tác bảo hiểm y tế, công tác y tế học đường. Nhà trường tiếp tục hợp đồng 1 nhân viên y tế học đường để đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho CB, GV, NV và HS.

  1. Phân công phụ trách, tổ chức thực hiện.

- Ông Đậu Minh Điểu chịu trách nhiệm chỉ đạo chung, luôn bám sát kế hoạch và đôn đốc các bộ phận thực hiện, tổ chức kiểm tra, đánh giá kịp thời.

- Bà Trần Thị Thanh Tâm có trách nhiệm chỉ đạo công tác Thư viện; theo dõi số liệu và báo cáo thống kê, Thực hiện công tác truyền thông.

- Ông Hồ Văn Bình chỉ đạo công tác Đoàn – Đội để thực hiện thành công chỉ tiêu đề ra.

 - Bà Đậu Thị Phương chịu trách nhiệm chính trong việc lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Chịu trách nhiệm tổ chức bằng hình thức “Sân khấu hóa” giúp HS có kĩ năng phòng tránh nạn bắt cóc trẻ em đang là vấn đề bức xúc trong giai đoạn hiện nay.

Trên đây là các chỉ tiêu và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 của trường Tiểu học Quỳnh Trang. Văn bản chỉ đạo này được triển khai trong Hội nghị CC, VC, LĐ đầu năm học. Đề nghị toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường cùng đồng lòng thực hiện. Tin tưởng rằng, trường TH Quỳnh Trang sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2018-2019.

DUYỆT CỦA TRƯỞNG PHÒNG   DUYỆT CỦA CM               HIỆU TRƯỞNG

 

Phụ lục 1

PHÂN CÔNG CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2018-2019

TT

Họ tên

Năm sinh

 

Năm vào

ngành

 

Trình độ

chuyên môn

 

Danh hiệu

cao nhất

Nhiệm vụ chính được giao

Năm học 2018-2019

2016-2017

2017-2018

1

Nguyễn Thị Thu Hường

1983

2006

CĐSP

GVG Thị

GVG Thị

CN lớp 1A; TT CM tổ 1

2

Trương Thị Hương

1976

1998

ĐH

 

 

CN lớp1B

3

Bùi Thị Thúy Dung

1983

2016

CĐSP

 

GVG trường

CN lớp1C

4

Lê Thị Vân

1980

2002

ĐH

GVG trường

GVG trường

 CN lớp 1D- TP CM tổ 1

5

Phan Thị Hạnh Đạt

1979

2004

CĐSP

GVG trường

GVG trường

CN lớp1E

6

Trần Thị Ngọc

1976

1996

ĐH

 

 

 CN lớp 1G

7

Nguyễn Thị Mỹ

1991

2016

CĐSP

GVG trường

GVG trường

CN lớp1H

8

Trương Thị Chinh

1976

1998

ĐH

 

 

 CN lớp 1I

9

Phạm Thị Ngọc Châu

1991

2016

CĐSP

 

 

CN lớp 2A

10

Nguyễn Thị Hạnh Nguyên

1975

 

ĐH

 

 

CN lớp 2B

11

Nguyễn Thị Thúy

1974

1993

ĐH

 

 

 CN lớp 2C

12

Lê Thị Hương

1989

2012

ĐH

 

 

 CN lớp 2D

13

Nguyễn Thị Nga

1978

1998

ĐH

GVG Thị

GVG Thị

 CN lớp 2E – TP CM tổ 2-3

14

Nguyễn Thị Huyền

1974

 

ĐH

 

 

CN lớp 2G

15

Hồ Thị Châu

1974

1995

ĐH

GVG trường

GVG trường

CN lớp 3A

16

Đặng Thị Vân

1970

1992

ĐH

 

 

 CN lớp 3B

17

Lê Đăng Cường

1978

2000

ĐH

GVG trường

 

 CN lớp 3C –  TT CM tổ 2-3

18

Nguyễn Thị Yến

1991

HĐT

CĐSP

 

 

 CN lớp 3D

19

Văn Đức Hoàng

1975

1993

ĐH

 

GVG trường

 CN lớp 3E

20

 Nguyễn Đình Hiệu

1974

1995

ĐH

 

 

 CN lớp 4A

21

Đậu Viết Trọng

1980

2001

CĐSP

GVG trường

 

 CN lớp 4B

22

 Lê Hữu Hùng

1981

2004

CĐSP

GVG Thị

GVG Thị

 CN lớp 4C –  TP CM tổ 4-5

23

Lê Đức Hoài

1967

1996

ĐH

 

 

 CN lớp 4D

24

Hoàng Thị Hồng

1982

2004

CĐSP

GVG trường

GVG trường

CN lớp 4E

25

Lê Đăng Thắng

1981

2004

ĐH

GVG Thị

GVG Thị

 CN lớp 5A

26

Nguyễn Thị Vân Anh

1977

1998

ĐH

 

 

CN lớp 5B

 

27

Phạm Ngọc Thịnh

1980

2003

ĐH

GVG trường

 

 CN lớp 5C – TT CM tổ 4-5

28

Lê Thị Trang

1997

 

CĐSP

 

 

 CN lớp 5D

29

Nguyễn Hữu Mỹ

1978

2000

ĐH

 

GVG trường

 CN lớp 5E

30

Đậu Thị Thu

1984

2012

ĐH

GVG Thị xã

GVG Thị xã

GV Tiếng Anh Lớp 4-5

31

Ngô Thị Mến

1993

HĐT

ĐH

 

 

GV Tiếng Anh lớp 3-4

32

 Lê Thị Tình

1986

2010

ĐH

GVG trường

GVG trường

 GV Mĩ thuật

33

Đậu Thị Phương

1990

2016

CĐSP

 

 

TPT

34

Trần Thị Điều

1986

2016

CĐSP

 

GVG trường

GV âm nhạc

35

Lê Thị Minh

1996

HĐT

CĐSP

 

 

GV Tiếng Anh lớp 2-3

36

Đậu Thị Nga

1979

1999

ĐH

 

 

GV 2

37

Nguyễn Thị Tuyết

1979

2002

ĐH

 

GVG trường

GV2

38

Hồ Thị Thảo

1991

HĐT

CĐSP

 

 

Dạy Tin học.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Phụ lục 2)

KHUNG THỜI LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC 2 BUỔI/NGÀY

(ĐIỂM TRƯỜNG 1)

 

Môn học

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Chính khóa (QĐ 16)

Tăng

thời lượng (tối đa)

Chính khóa (QĐ 16)

Tăng

thời lượng (tối đa)

Chính khóa (QĐ 16)

Tăng

thời lượng (tối đa)

Chính khóa (QĐ 16)

Tăng

thời lượng

(tối đa)

Chính khóa (QĐ 16)

Tăng

thời lượng

(tối đa)

Tiếng Việt

10

3

9

2

8

1

8

 

8

 

Toán

4

2

5

2

5

    1

5

 

5

 

Đạo đức

1

 

1

 

1

 

1

 

1

 

TN-XH

1

 

1

 

2

 

 

 

 

 

Khoa học

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

Sử- Địa

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

Mỹ thuật

1

 

1

 

1

 

1

 

1

 

Âm nhạc

1

 

1

 

1

 

1

 

1

 

Thủ công

1

 

1

 

1

 

 

 

 

 

Kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

1

 

1

 

Thể dục

1

 

2

 

2

 

2

 

2

 

Tin học

 

 

 

 

 

2

 

2

 

2

Ng. Ngữ

 

 

 

2

 

 4

 

 4

 

4

GDTT

2

 

2

 

2

 

2

 

2

 

VHGT-GD kỹ năng sống

 

1

 

1

 

1

 

1

 

1

Tự chọn

 

1

 

1

 

 

 

 

 

 

GDNGLL

4T/tháng hoặc 1 tiết/tuần

Hdẫn tự học

 

3

 

1

 

 

 

 

 

 

Tổng (khung tối đa)

22

11

23

10

23

10

25

8

25

8

Mô hình 33 tiết/tuần

(9 buổi/tuần, không quá 7 tiết/ngày)

22 CK + 11 tiết tăng thời lượng

23 CK + 10 tiết tăng thời lượng

23 CK + 10 tiết tăng thời lượng

25 CK + 8 tiết tăng thời lượng

25 CK + 8 tiết tăng thời lượng

(Phụ lục 3)

KHUNG THỜI LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC 2 BUỔI/NGÀY

(ĐIỂM TRƯỜNG 2)

 

Môn học

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Chính khóa (QĐ 16)

Tăng

thời lượng (tối đa)

Chính khóa (QĐ 16)

Tăng

thời lượng (tối đa)

Chính khóa (QĐ 16)

Tăng

thời lượng (tối đa)

Chính khóa (QĐ 16)

Tăng

thời lượng

(tối đa)

Chính khóa (QĐ 16)

Tăng

thời lượng

(tối đa)

Tiếng Việt

10

2

9

1

8

1

8

 

8

 

Toán

4

2

5

1

5

 

5

 

5

 

Đạo đức

1

 

1

 

1

 

1

 

1

 

TN-XH

1

 

1

 

2

 

 

 

 

 

Khoa học

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

Sử- Địa

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

Mỹ thuật

1

 

1

 

1

 

1

 

1

 

Âm nhạc

1

 

1

 

1

 

1

 

1

 

Thủ công

1

 

1

 

1

 

 

 

 

 

Kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

1

 

1

 

Thể dục

1

 

2

 

2

 

2

 

2

 

Tin học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ng. Ngữ

 

 

 

2

 

 4

 

 4

 

4

GDTT

1

 

2

 

2

 

2

 

2

 

VHGT-GD kỹ năng sống

 

1

 

1

 

1

 

 

 

 

Tự chọn

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

GDNGLL+ GDKNS

4T/tháng hoặc 1 tiết/tuần

Hdẫn tự học

 

2

 

1

 

 

 

 

 

 

Tổng (khung tối đa)

21

9

23

7

23

7

25

5

25

5

Mô hình 30tiết/tuần

(8buổi/tuần)

21 CK + 9 tiết tăng thời lượng

23 CK + 7 tiết tăng thời lượng

23 CK + 7tiết tăng thời lượng

25 CK + 5 tiết tăng thời lượng

25 CK + 5 tiết tăng thời lượng

Phụ lục 4

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG NĂM HỌC 2017 – 2018

(Kèm theo Kế hoạch số: .../KH-THQTr, ngày .../9/2018 )

 

Tháng 8/2018

- 1/8 giáo viên trả phép;

- Điều tra  phổ cập đầu năm học;

- Tham gia các chuyên đề đầu năm học.

- Ôn tập và đánh giá lần 2 cho học sinh chưa HTCT các khối lớp.

- Tuyển sinh lớp 1. Dạy tuần 0 cho HS lớp 1

- Kiểm tra các điều kiện cho năm học mới.

- Tựu trường  (20/8/2018).

- Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện đón năm học mới;

- Tu sửa bàn ghế cho học sinh và giáo viên.

- Đảo ngói 2 dãy nhà cấp 4 tại điểm trường 1.

- Triển khai các chuyên đề: TV1 – CGD;

- Họp với Ban ĐDCMHS để xây dựng kế hoạch vận động XHHDGD

Bổ sung:

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….....

Tháng 9/2018

- Khai giảng năm học mới và ngày toàn dân đưa trẻ đến trường 05/9.

 - XD Kế hoạch

- Thực hiện chương trình năm học mới từ 05/9/2018.

- Lên thời khóa biểu, phân công CM;

- Nhập dữ liệu vào phần mềm EQMS;

- Hội nghị CC, VC, NLĐ năm học 2018-2019

- Chỉ đạo Đại Hội Đoàn, Liên Đội.

- Đại hội Công đoàn

- Đăng kí thi GV giỏi thị xã.

- Đại hội Hội cha mẹ học sinh đầu năm.

- Triển khai các chuyên đề: TV1 – CGD; DH VHGT-KNS

Bổ sung:

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

Tháng 10/2018

- Duyệt PCGD tại Thị;

- Triển khai các chuyên đề: các PP và KT DHTC;

- KTĐK giữa kì I;

- Kiểm tra nội bộ trường học.

- Kiểm tra việc thực hiện BDTX của CB, GV, NV.

- Tổ chức sân chơi “Vẽ tranh về mẹ và cô giáo”

- Các tổ SHCM

Bổ sung:

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

……………………………………………

Tháng 11/2018

- Tham gia thi GV giỏi thị xã.

- Tổ chức các hoạt động kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam;

- Kiểm tra nội bộ trường học.

- Chuyên đề “Bàn tay nặn bột”.

- Hội thảo rút kinh nghiệm thực hiện Thông tư 22 tổ - trường.

- Sơ kết thi đua lần 1.

Bổ sung:

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

…………………………………………………………………………………………

……………………………………………

Tháng 12/2018

- Chuyên đề “Bàn tay nặn bột”, Năng lực ra đề kiểm tra.

- HKPĐ cấp trường, cụm trường.

- Kiểm tra nội bộ trường học.

- Thi Vở sạch chữ đẹp (học sinh) và viết chữ đẹp (giáo viên) cấp trường;

- Kiểm tra hồ sơ giáo viên;

- Thi nhảy dân vũ và điệu nhảy cha cha cha cho GV và HS toàn trường.

- Kiểm tra xanh, sạch, đẹp các lớp.

- Phối hợp với CCB xã nói chuyện truyền thống về anh bộ đội Cụ Hồ.

Bổ sung:

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………

Tháng 1/2019

- Kiểm tra định kì CKI.

- Sơ kết kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II.

- Chuyên đề thiết thực. Nâng cao năng lực công tác CN lớp.

- Các tổ SHCM

- Tổ chức CLB tìm hiểu ATGT cho các khối 3; 4; 5.

- Họp Hội cha mẹ học sinh lần 2.

- Tổng hợp và báo cáo chất lượng học kì I.

- Học chương trình học kỳ II.

- Kiểm tra nội bộ trường học.

Bổ sung:

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

Tháng 2/2019

- Phát động phong trào thi đua “Dạy tốt – Học tốt” mừng Đảng, mừng Xuân

- Tổ chức CLB Tiếng Anh cấp trường cho HS khối 4; 5.

- Nghỉ Tết Nguyên đán

- Kiểm tra trước, trong và sau Tết.

- Kiểm tra nội bộ trường học.

- Chuyên đề BDTX các modull 15,16

- Các tổ SHCM

Bổ sung:

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

Tháng 3/2019

- Chuyên đề thiết thực: BDTX các modull 34, 36

- Các tổ SHCM

- Kiểm tra nội bộ trường học.

- Xét  SKKN cấp trường.

- Tham gia HKPĐ cấp thị

- Kỉ niệm ngày 08/3; 26/3;

- Chấm lớp đẹp.

- Tổ chức thi kể chuyện về mẹ và cô cho HS toàn trường

- Thi nghi thức Đội năm học 2018-2019

- Tổ chức sân chơi “Ô cửa bí mật”

Bổ sung:

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

…………………………………………………………………………………………

……………………………………………

Tháng 4/2019

- Gửi SKKN xét bậc 3;

- Tổ chức bằng hình thức “Sân khấu hóa” về tuyên truyền phòng chống đuối nước và nạn bắt cóc trẻ em hiện nay.

- Các tổ SHCM

- Kiểm tra nội bộ trường học.

- Tổ chức ngày hội đọc sách cho học sinh toàn trường

Bổ sung:

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

Tháng 5/2019

- Các tổ SHCM

- Kiểm tra định kỳ cuối năm và xét HTCTTH lần 1. Bàn giao chất lượng giữa các lớp và với trường THCS.

- Tổ chức lễ ra trường cho HS lớp 5.

- Hoàn chỉnh các báo cáo cuối năm học.

- Họp bình xét thi đua cuối năm.

- Tổng kết năm học và triển khai công tác BDTX hè 2019.

- Bàn giao học sinh về hè cho Đoàn xã quản lí.

Bổ sung:

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

………………………………………………………      

 


Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Văn bản
Video Clip
Liên kết website